Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến cận thị học đường ở học sinh khối lớp 3-5 trường tiểu học Chiềng Pằn, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La năm 2023
Tóm tắt
DOI: 10.53522/ytcc.vi73.08
Ngày nhận bài: 23/06/2025
Ngày gửi phản biện: 25/06/2025
Ngày duyệt bài: 25/12/2025
Mục tiêu: Phân tích một số yếu tố liên quan đến cận thị học đường ở học sinh khối lớp 3-5 trường tiểu học Chiềng Pằn, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La năm 2023.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 256 học sinh khối lớp 3-5 của trường Tiểu học Chiềng, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La năm 2023. Đánh giá cận thị bằng phương pháp Donders, chỉ số đánh giá dựa theo quy ước của Tổ chức Y tế thế giới về cận thị.
Kết quả: Tỉ lệ mắc cận thị trong nghiên cứu này là 18,8%. Dân tộc Thái chiếm đa số (74,6%). Trong đó chúng tôi phát hiện ra mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố nhân khẩu học, hành vi học tập, hành vi giải trí với tỉ lệ mắc cận thị ở học sinh (p < 0,05): Học sinh lớp 5 có tỷ số chênh mắc cận thị cao hơn so với học sinh lớp 3 (OR: 4,39; 95%CI: 1,85-10,42); Các yếu tố như tư thế ngồi học đúng (OR:0,42; 95%CI: 0,21-0,83), có góc học tập (OR: 0,36; 95%CI: 0,13-0,97), có đèn bàn học (OR: 0,31; 95%CI 0,13-0,77), chơi thể thao >1 giờ/ngày (OR: 0,33; 95%CI 0,17-0,63) có liên quan với tỉ lệ mắc cận thị thấp hơn; Học sinh xem ti vi > 1 giờ/ngày (OR: 2,65; 95%CI: 1,39-5,04), sử dụng điện thoại liên tục > 1 giờ/ngày (OR: 2,29; 95%CI: 1,09-4,84), thường xuyên sử dụng máy vi tính/máy tính bảng (OR: 2,47; 95%CI 1,27-4,82), sử dụng máy vi tính/máy tính bảng > 1 giờ/ngày (OR: 3,18; 95%CI: 1,53-6,64) có liên quan với tỉ lệ mắc cận thị cao hơn.
Kết luận: Nhà trường và gia đình cần phối hợp chặt chẽ để thực hiện các biện pháp dự phòng cận thị như cải thiện tư thế ngồi học, môi trường học tập, tăng cường các hoạt động thể chất và giảm thời gian sử dụng các thiết bị điện tử của học sinh.


