Thực trạng vi phạm quy định cấm quảng cáo, khuyến mại thuốc lá tại điểm bán lẻ ở 6 tỉnh tại Việt Nam năm 2015 (The violation of the bans on tobacco advertising and promotion at points of sale in Vietnam 2015)

Lê Thị Thanh Hương, Trần Khánh Long, Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Xuân Lâm, Lê Vũ Anh

Tóm tắt


Nghiên cứu “Thực trạng vi phạm quy định cấm quảng cáo, khuyến mại thuốc lá tại điểm bán lẻ ở 6 tỉnh tại Việt Nam năm 2015” được thực hiện nhằm: (1) Mô tả thực trạng vi phạm các quy định (QĐ) cấm quảng cáo (QC), khuyến mại (KM) thuốc lá (TL) tại điểm bán lẻ ở 6 tỉnh, (2) Tìm hiểu những khó khăn, thách thức trong việc thực thi QĐ cấm QC, KM TL tại Việt Nam. Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, với 1.199 điểm bán lẻ được quan sát bằng bảng kiểm, kết hợp phỏng vấn sâu thanh tra văn hóa, thể thao, du lịch.

Tỉ lệ các điểm bán lẻ vi phạm QĐ cấm QC TL ở 6 tỉnh nghiên cứu là 19,2%. Tỉ lệ vi phạm QĐ cấm trưng bày quá một bao/một tút hoặc một hộp của một nhãn hiệu TL là 97,6%. Tỉ lệ vi phạm QĐ cấm KM TL là 4,2%. Một số khó khăn, thách thức trong công tác thực thi QĐ cấm QC, KM TL là nhận thức về QĐ cấm QC, KM TL của người bán hàng chưa tốt, tính tuân thủ QĐ pháp luật về cấm QC, KM và trưng bày TL tại điểm bán chưa cao, sự e dè trong việc xử phạt của các thanh tra đối với người vi phạm.

Nghiên cứu khuyến nghị nâng cao nhận thức về các QĐ cấm QC, KM và trưng bày TL tại điểm bán cho chủ cơ sở kinh doanh, bán lẻ TL, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm QĐ cấm QC, KM TL.

English abstract

The study on “The violation of the bans on tobacco advertising and promotion at points of sale in six provinces in Vietnam 2015” was conducted to describe the violation of the bans on tobacco advertising, promotion (TAP) at points of sale (POSs), and to identify challenges in enforcing the bans on TAP in Vietnam. This was a cross sectional study with 1,999 POSs as the study subjects, using an observational checklist. The study also sought information on the challenges in enforcing the ban by in-depth interviews with inspectors of the Department of Culture, Sport and Tourism.

The study showed that the proportion of POSs that violated the ban on tobacco advertising at six study provinces was 19.2%. The compliance rate of displaying in a store no more than one pack carton or one bot of a tobacco brand was 97,6% and the rate of violating the ban on tobacco promotion was 4.2%. Some challenges of the enforcement of the TAP ban at POSs were low awareness among POSs’ owners of the bans on TAP and poor compliance of the TAP bans at POSs. The reluctance of inspectors to give penalties   to the violators was also one of the potential causes of  the identified challenges.

It is recommended that the awareness for POSs’ owners on the bans on TAP should be improved and penalties to violators of the bans should be strictly implemented. 



Từ khóa


quảng cáo; khuyến mại; thuốc lá; điểm bán lẻ; Việt Nam; advertising; promotion; tobacco; points of sale; Vietnam

Toàn văn:

PDF (English)

##submission.citations##


Tài liệu tiếng Việt

Lê Vũ Anh, Lê Thị Thanh Hương, Trần Thị Tuyết Hạnh, Trần Khánh Long, Đỗ Phúc Huyền, and Phùng Xuân Sơn (2011). Tình hình thực hiện các quy định cấm quảng cáo, khuyến mại và tài trợ thuốc lá tại Việt Nam năm 2010 Tạp chí Y tế công cộng. 20: p. 43-49.

Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2012). Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá. Quốc hội: Hanoi.

Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam (2012). Luật Quảng cáo. Quốc hội: Hà Nội.

Tài liệu tiếng Anh

Brown-Johnson CG, England LJ, Glantz SG, and Ling PM (2014). Tobacco industry marketing to low socioeconomic status women in the U.S.A. Tob Control. 23(e2): p. e139-46.

HSPH (2012). Tobacco Advertising, Promotion and Sponsorship in Vietnam – Results from a three year study 2009-2011 at 10 provinces/ cities in Vietnam. p. 1-120.

HSPH (2013). Stakeholder’ awareness on the Law on Tobacco Control and challenges in the implementation of the ban on tobacco advertising, promotion and sponsorship. p. 1-45.

Kin F, T.Y. Lian, and Y.C. Yun (2010). How the Tobacco Industry Circumvented Ban on Tobacco Advertising, Promotion and Sponsorships: Observation from Selected ASEAN Countries. Asian Journal of WTO & International Health Law and Policy. 5(2): p. 449-65.

Li L, Borland R, Fong GT, Thrasher JF, Hammond D, and Cummings K.M (2013). Impact of point-of-sale tobacco display bans: findings from the International Tobacco Control Four Country Survey. Health Educ Res. 28(5): p. 898-910.

Sardana M, Goel S, Gupta M, Sardana V, and Singh BS (2015). Is Exposure to Tobacco Advertising, Promotion and Sponsorship Associated with Initiation of Tobacco Use among Current Tobacco Users in Youth in India? Asian Pac J Cancer Prev. 16(15): p. 6299-302.

Sinha DN, Palipudi KM, Oswal K, Gupta PC, Andes LJ, and Asma S (2014). Influence of tobacco industry advertisements and promotions on tobacco use in India: findings from the Global Adult Tobacco Survey 2009-2010. Indian J Cancer 51(Suppl 1): p. S13-8.

WHO (2015). WHO report on the global tobacco epidemic, 2015 - Country profile: Indonesia. [cited 2016 Feb 19]; Available from: http://www.who.int/tobacco/surveillance/policy/country_profile/idn.pdf.